so sánh hiệp định paris và hiệp định giơnevơ

2. Ý nghĩa. - Hiệp định Paris về Việt Nam là thắng lợi của sự kết hợp giữa đấu tranh quân sự, chính trị, ngoại giao, là kết quả cuộc đấu tranh kiên cường, bất khuất của quân dân ta ở hai miền đất nước. - Mở ra bước ngoặt mới của cuộc kháng chiến chống Mĩ - Hiệp định Pari quy định Hoa Kì rút hết quân đội của mình và quân đồng minh, hủy bỏ các căn cứ quân sự, cam kết không tiếp tục dính líu quân sự hoặc can thiếp vào công việc nội bộ của miền Nam Việt Nam. Ngày 16.2.1946, vào thư gửi Tổng thống Mỹ - Truman, Chủ tịch TP HCM viết: "Cuộc thôn tính của Pháp so với một dân tộc ưa chuộng hòa bình là một mối đe dọa thẳng so với an toàn nhân loại. Nó hàm chứa sự đồng lõa, tốt ít ra cũng là sự nhắm mắt làm ngơ của những nền Cũng như Hiệp định Sơ Bộ (6-3-1946), nguyên tắc quan trọng nhất của Việt Nam trong việc kí kết hiệp định Giơnevơ là không vi phạm chủ quyền quốc gia. - Đối với Hiệp định Sơ bộ: mặc dù ta muốn có thời gian đề chuẩn bị lực lượng và đuổi quân Trung Hoa Dân Quốc ra Với cách mạng miền Nam, sau khi Hiệp định Pa-ri được ký kết, mặc dù mục tiêu chiến lược của cách mạng là đúng đắn, song thời gian đầu, do ta chưa đánh giá hết tình hình, nhất là sự nham hiểm của địch, nên chưa có phương pháp đấu tranh phù hợp. Reicher Mann Sucht Frau Zum Heiraten. a. Hoàn cảnh kí kết. * Giống nhau - Đều xuất phát từ thắng lợi quân sự quyết định + Hiệp định Giơnevơ 1954 Chiến thắng ĐBP 1954, giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của TDP. + Hiệp định Pari Chiến thắng “ĐBP trên không” trong 12 ngày đêm từ 18 đến 29/12/1972, đập tan hoàn toàn ý chí xâm lược của Mĩ ở VN. * Khác nhau - Thành phần tham dự + Hiệp định Giơnevơ 1954 gồm 9 bên Anh, Pháp, Mĩ, LX, TQ, 3 chính phủ tay sai của Pháp ở ĐD, VN. Do vậy đây là một hội nghị mang tính quốc tế để bàn về việc chấm dứt chiến tranh ở ĐD. Hoàn cảnh quốc tế lúc đó KHÔNG THUẬN LỢI cho nhân dân ta. + Hiệp định Pari Gồm 4 bên VN, Mặt trận Dân tộc giải phóng MNVN, Hoa Kì, chính quyền Sài Gòn. Nhưng thực chất là lập trường của 2 bên VN và Hoa Kì. Hoàn cảnh kí kết CÓ LỢI hơn so với Hiệp định Giơnevơ. b. Nội dung Hiệp định * Giống nhau Các nước đế quốc cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của VN. Các nước đế quốc cam kết rút hết quân xâm lược về nước để VN tự quyết định tương lai chính trị của mình. * Khác nhau - Quy định vị trí đóng quân + Hiệp định Giơnevơ 1954 Quy định ở VN được phân chia làm hai vùng đóng quân riêng biệt. từ vĩ tuyến 17 trở ra Bắc thuộc quyền kiểm soát của ta, từ vĩ tuyến 17 trở vào Nam thuộc quyền kiểm soát của địch. Do đó, hai bên thực hiện tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực. + Hiệp định Pari Không quy định hai vùng đóng quân riêng biệt, không có tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực. Tình hình sau Hiệp định có lợi cho ta. - Quy định thời gian rút quân + Hiệp định Giơnevơ 1954 Pháp phải rút khỏi MBVN sau 300 ngày và Nam ĐD sau hai năm. Do đó, Pháp có nhiều thời gian để tìm cách phá hoại cách mạng, gây khó khăn cho ta. + Hiệp định Pari Mĩ phải rút quân sau 60 ngày kể từ sau khi kí kết Hiệp định. Vì vậy, điều kiện phá hoại cách mạng của Mĩ bị hạn chế. c. Ý nghĩa * Giống nhau - Đều là thắng lợi của sự kết hợp đấu tranh quân sự, chính trị với đấu tranh ngoại giao, là kết quả của sự đấu tranh kiên cường, bất khuất của nhân dân ta trong sự nghiệp chống ngoại xâm của dân tộc. - Các nước đế quốc công nhận quyền dân tộc cơ bản của nhân dân ta và rút quân về nước. Đó là thắng lợi lịch sử quan trọng để nhân dân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn đất nước. * Khác nhau + Hiệp định Giơnevơ 1954 Tuy là một thắng lợi của nhân dân VN trong kháng chiến chống Pháp nhưng chưa trọn vẹn vì mới giải phóng được MB. Cuộc đấu tranh cách mạng vẫn còn tiếp tục để giải phóng MN, thống nhất đất nước vì sau khi Pháp rút quân ở MN liền có Mĩ thay thế. + Hiệp định Pari Việc quân Mĩ phải rút khỏi nước ta, phải công nhận các quyền dân tộc cơ bản của ND ta làm cho chính quyền Sài Gòn bị suy yếu, so sánh lực lượng giữa ta và địch thay đổi theo hướng có lợi cho ta. Do đó tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn MN. So với hiệp định Pa-ri, hiệp định Giơ-ne-vơ, có điểm khác biệt về ý nghĩa là A. Kết thúc cuộc kháng chiến chống đế quốc xâm lược Đáp án chính xác B. Buộc các nước cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản. C. Buộc các nước đế quốc phải rút quân. D. Làm thất bại âm mưu can thiệp, xâm lược của Mĩ. Xem lời giải Bài 5 trang 122 SBT sử 12 Quảng cáo Đề bài Hãy so sánh những điểm giống và khác nhau trên ba mặt Hoàn cảnh kí kết, nội dung cơ bản, ý nghĩa lịch sử giữa Hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông Dương và Hiệp định Pari 1973 về Việt Nam. a Những điểm giống nhau giữa hai hiệp định * Hoàn cảnh kí kết * Nội dung cơ bản * Ỷ nghĩa lịch sử b Những điểm khác nhau giữa hai hiệp định Hiệp định Giơnevơ 1954 Hiệp định Pari 1973 .............. .............. Phương pháp giải - Xem chi tiết Xem lại mục định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Namvà mục hình và nhiệm vụ cách mạng nước ta Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương Lời giải chi tiết So sánh Hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông Dương và Hiệp định Pari 1973 về Việt Nama Những điểm giống nhau giữa hai hiệp định* Hoàn cảnh kí kết đều có thắng lợi về chính trị và quân sự trên chiến trường, có những trận chiến quyết định là trận Điện Biên Phủ năm 1954 và Điện Biên Phủ trên không năm 1972.* Nội dung cơ bản- Đều buộc các nước đế quốc công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Đều đưa đến việc chấm dứt chiến tranh lập lại hoà bình ở Việt Đều đưa đến việc đế quốc phải rút quân về nước.* Ỷ nghĩa lịch sử- Đều là sự phản ánh, ghi nhận thắng lợi giành được trên chiến trường của quân và dân Đều là hiệp định hòa hoãn đưa đến việc chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam, là cơ sở pháp lí cho độc lập dân Những điểm khác nhau giữa hai hiệp định Hiệp định Giơnevơ 1954 Hiệp định Pari 1973 * Hoàn cảnh kí kết - Là hội nghị quốc tế có sự chi phối của các nước lớn như Nga, Mĩ. - Thành phần tham dự gồm 4 bên nhưng thực chất là lập trường của hai bên Việt Nam và Hoa Kì => Hoàn cảnh kí kết có lợi so với Hiệp định Giơ-ne-vơ. * Nội dung cơ bản - Quy định vị trí đóng quân Quy định ở Việt Nam được chia làm hai vùng đóng quân riêng biệt. Hai bên thực hiện tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực. - Quy định thời gian rút quân Pháp phải rút khỏi miền Bắc Việt Nam sau 300 ngày và Nam Đông Dương sau hai năm. Do đó Pháp có nhiều thời gian để tìm cách phá hoại cách mạng, gây khó khăn cho ta. - Quy định vị trí đóng quân Không quy định hai vùng đóng quân riêng biệt, không có tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực. Tình hình sau Hiệp định có lợi cho ta. - Quy định thời gian rút quân Mĩ phải rút quân sau 60 ngày kể từ sau khi kí Hiệp định. Vì vậy, điều kiện phá hoại cách mạng của Mĩ bị hạn chế. * Ỷ nghĩa lịch sử - Phản ánh không đầy đủ thắng lợi của ta trên chiến trường, saukhi kí hiệp định ta vẫn phải đấu tranh chống Mĩ xâm lược, thắng lợi không toàn diện, chưa giành được toàn diện các mặt độc lập, chủ quyền thống nhất và toàn diện lãnh thổ. - Phản ánh đầy đủ thắng lợi trên chiến trường, giành được độc lập , chủ quyền, thống nhất , toàn vẹn lãnh thổ, là đỉnh cao trong đấu tranh ngoại giao của ta. Bài tiếp theo Bài 4 trang 122 SBT sử 12 Giải bài 4 trang 122 sách bài tập Lịch sử 12. Trình bày ý nghĩa của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân Bài 3 trang 121 SBT sử 12 Giải bài 3 trang 121 sách bài tập Lịch sử 12. So sánh chiến lược "Chiến tranh cục bộ và "Việt Nam hoá chiến tranh" Bài 2 trang 121 SBT sử 12 Giải bài 2 trang 121 sách bài tập Lịch sử 12. So sánh chiến lược "Chiến tranh cục bộ" và "Chiến tranh đặc biệt" Bài 1 trang 117 SBT sử 12 Giải bài 1 trang 117 sách bài tập Lịch sử 12. Hãy khoanh tròn chữ cái truớc ý đúng Quảng cáo Báo lỗi - Góp ý Hiệp định sơ bộ Pháp-Việt là một hiệp định được ký ngày 6 tháng 3 năm 1946 giữa Pháp và Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Hiệp định này được xem là một nước cờ chính trị của cả hai bên nhằm mưu đồ lợi ích riêng. Trong đó, các nhà sử học phương Tây và Việt Nam đều cho rằng Hồ Chí Minh đã đặt cược uy tín của mình để đẩy lùi nguy cơ chiến tranh giữa hai dân tộc Pháp – Việt. Hiệp định Genève 1954 là hiệp định đình chiến được ký kết tại thành phố Genève,Thụy Sĩ nhằm khôi phục hòa bình ở Đông Dương. Hiệp định dẫn đến chấm dứt sự hiện diện của quân đội Pháp trên bán đảo Đông Dương và chính thức chấm dứt chế độ thực dân Pháp tại Đông Dương. Hiệp định Paris về Việt Nam hoặc hiệp định Paris 1973 ở miền Nam còn gọi là Hiệp định Ba Lê là hiệp định chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam do 4 bên tham chiến Hoa Kỳ, Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Việt Nam Cộng hòa ký kết tại Paris ngày 27 tháng 1 năm 1973. Toàn Cảnh Hiệp Định Paris Trong Lịch Sử và So Sánh Hiệp Điện Parí và Hiệp Định Giơ Ne Vơ. Cùng tham khảo để hiểu tầm quan trọng của 2 hiệp định này nhé. I. Toàn Cảnh Hiệp Định Paris1. Hoàn cảnh lịch sử của hiệp định Paris2. Nội dung của hiệp định ParisII. So Sánh Hiệp Định Pari và Hiệp Định Giơ-ne-vơBình Luận Facebook I. Toàn Cảnh Hiệp Định Paris 1. Hoàn cảnh lịch sử của hiệp định Paris – Vào năm 1972 Cuộc Tiến công chiến lược của ta đã giáng đòn nặng nề vào chiến lược “ Việt Nam hóa chiến tranh”, buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại cuộc chiến tranh xâm lược tức là thừa nhận sự thất bại của chiến lược “ Việt Nam hóa chiến tranh. – Cuối tháng 12 năm 1972, quân dân ta đã đánh bại cuộc tập kích chiến lược đường không bằng máy bay B52 của Mỹ vào Hà Nội, Hải Phòng. Cuộc tập kích của Mỹ bắt đầu từ ngày 18 đến hết ngày 29-12-1972, nhằm giành thắng lợi quân sự quyết định, buộc ta phải kí một hiệp định có lợi cho Mỹ. – Quân dân ta ở miền Bắc đã trả không quân Mỹ những đòn thích đáng. Bắn rơi 81 máy bay 34 máy bay B52, 5 máy bay F111, bắt sống 43 phi công Mỹ, đập tan cuộc tập kích chiến lược đường không bằng máy bay B52 của chúng. Thắng lợi này được ví như trận “ Điện Biên Phủ trên không”. – Tính chung, trong cả cuộc chiến đấu chiến tranh phá hoại lần 2 từ 6-4-1972 đến 15-1-1973, miền Bắc đã bắn rơi 735 máy bay 61 máy bay B52, 10 máy bay F111, bắn chìm 125 tàu chiến, loại khỏi vòng chiến đấu hàng trăm phi công Mỹ. – Điện Biên Phủ trên không là trận thắng quyết định của ta,ngày 15-1-1973 buộc đế quốc Mỹ phải tuyên bố ngừng hẳn các hoạt động chống phá miền Bắc và kí hiệp định về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam. 2. Nội dung của hiệp định Paris – Hoa Kỳ và các nước cùng cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam. – Cuộc ngừng bắn ở miền Nam Việt Nam được diễn ra vào 24 giờ ngày 27-1-1973, Hoa Kỳ cam kết kết thúc mọi hoạt động chống phá miền Bắc Việt Nam. – Hoa Kỳ rút hết quân viễn chinh và đồng minh trong thời gian 60 ngày kể từ khi kí hiệp định, hủy bỏ các căn cứ quân sự Mỹ, cam kết không tiếp tục can thiệp quân sự hoặc can thiệp vào công việc nội bộ của miền Nam Việt Nam. – Nhân dân miền Nam toàn quyền quyết định tương lai chính trị thông qua tổng tuyển cử tự do, không có sự can thiệp của nước ngoài. – Các bên công nhận miền Nam Việt Nam có 2 chính quyền, hai quân đội, hai vùng kiểm soát và ba lực lượng chính trị. – Tiến hành trao trả tù binh và dân thường bị bắt của hai bên. – Hoa Kỳ cam kết góp phần vào công việc hàn gắn vết thương chiến tranh ở Việt Nam và Đông Dương. 3. Ỹ nghĩa lịch sử của hiệp định – Là thắng lợi của sự kết hợp đấu tranh chính trị, quân sự và ngoại giao, là kết quả của việc đấu tranh kiên cường, bất khuất của nhân dân ta trên cả 2 miền đất nước, mở ra bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của dân tộc. – Với hiệp định Pari, Mỹ phải công nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân ta và rút hết quân về nước. Bằng thắng lợi này, về cơ bản ta đã hoàn thành nhiệm vụ đánh cho Mỹ cút, tạo ra thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam. – Tạo cơ sở pháp lý để đẩy mạnh cuộc đấu tranh trên các mặt trận quân sự, chính trị, ngoại giao, chống âm mưu và hành động mới của Mỹ và chính quyền. – Vùng giải phóng được giữ vững và mở rộng, tạo thế và lực dẫn tới cuộc Tổng tiến công nổi dậy giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất nước trên toàn quốc. II. So Sánh Hiệp Định Pari và Hiệp Định Giơ-ne-vơ 1. Hoàn cảnh kí kết của 2 hiệp định * Giống nhau cả hai hiệp định đều xuất phát từ thắng lợi quân sự quyết định – Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 ta có chiến thắng Điện Biên Phủ 1954, giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của thực dân Pháp. – Hiệp định Pari trận Điện Biên Phủ trên không trong 12 ngày đêm từ ngày 18 đến ngày 29-12-1972, quân và dân miền Bắc đập tan cuộc tập kích chiến lược bằng đường không của Mỹ. Qua đó, đập tan hoàn toàn ý chí xâm lược của Mỹ ở Việt Nam. * Khác nhau thành phần tham dự – Hội nghị Giơ-ne-vơ gồm 9 bên Anh, Pháp, Mỹ, Liên Xô, Trung Quốc, 3 chính phủ tay sai của Pháp ở Đông Dương, Việt Nam do vậy là một hội nghị mang tính quốc tế để bàn về việc chấm dứt chiến tranh ở Đông Dương. Hoàn cảnh quốc tế lúc đó không thuận lợi cho cuộc đấu tranh của nhân dân ta. – Hội nghị Pari tuy là đàm phán 4 bên Việt Nam, Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam, Hoa Kỳ, chính quyền Sài Gòn, nhưng thực chất là lập trường của hai bên Việt Nam và Hoa Kỳ. Như vậy, hoàn cảnh kí kết Hiệp định Pari có lợi hơn so với Hiệp định Giơ-ne-vơ. 2. Nội dung hiệp định * Giống nhau Các nước đế quốc tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam. Các nước đế quốc cam kết rút hết quân xâm lược về nước để Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị của mình. * Khác nhau – Quy định vị trí đóng quân + Hiệp định Giơ-ne-vơ quy định ở Việt Nam được phân chia làm hai vùng đóng quân riêng biệt, từ vĩ tuyến 17 dọc sông Bến Hải, Quảng Trị trở ra Bắc thuộc quyền kiểm soát của ta, từ vĩ tuyến 17 trở vào thuộc quyền kiểm soát của địch. Do đó, hai bên thực hiện tập kết, chuyển quân và chuyển giao khu vực. + Hiệp định Pari không quy định hai vùng đóng quân riêng biệt, không có tập kết, chuyển quân và chuyển giao khu vực. Sau hiệp định, ta đã tạo ra một hình thái có lợi thế cho ta. – Quy định thời gian rút quân + Hiệp định Giơ-ne-vơ Pháp phải rút khỏi miền Bắc sau 300 ngày và ở Nam Đông Dương sau hai năm. Do đó về phía thực dân Pháp có nhiều thời gian để tìm cách phá hoại cách mạng, gây khó khăn cho ta. + Hiệp định Pari Mỹ phải rút quân sau 60 ngày kể từ sau khi ký, nên điều kiện phá hoại cách mạng của Mỹ bị hạn chế. 3. Ý nghĩa 2 hiệp định * Giống nhau – Đều là thắng lợi của sự kết hợp đấu tranh quân sự, kết hợp chính trị và đấu tranh ngoại giao, kết quả của sự đấu tranh kiên cường, bất khuất của nhân dân ta trong sự nghiệp chống ngoại xâm của toàn dân tộc. – Các nước đế quốc công nhân quyền dân tộc cơ bản của nhân dân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn đất nước. * Khác nhau – Hiệp định Giơ-ne-vơ tuy là một thắng lợi của nhân dân Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp nhưng chưa trọn vẹn vì mới giải phóng được miền Bắc. Cuộc đấu tranh cách mạng vẫn tiếp tục để giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước vì sau khi Pháp rút quân ở miền Nam liển có Mỹ thay thế. – Hiệp định Pari việc quân Mỹ phải rút khỏi nước ta, phải công nhân các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân ta và làm cho chính quyền Sài Gòn bị suy yếu, so sánh lực lượng giữa ta và địch thay đổi theo hướng có lợi cho nhân dân ta. Do đó tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta đứng lên giải phóng hoàn toàn miền Nam. Cảm ơn các bạn độc giả đã đọc bài viết “Hiệp Định PARIS So Sánh Hiệp Điện Parí và Hiệp Định Giơ Ne Vơ” của gia sư Đăng Minh. Nếu thấy hay hãy like và share cho website nhé. Chúc các bạn học tập vui vẻ. Bình Luận Facebook Hiệp Định PARIS So Sánh Hiệp Điện Paris và Hiệp Định Giơ Ne VơĐánh giá bài viết! Tư vấn gia sư 24/7 . Sau đây là nội dung so sánh giữa Hiệp định Giơnevơ 1954 và Hiệp định Pari 1973 I. GIỐNG NHAU 1. Hoàn cảnh ký kết đỀU xuất phát từ sự thắng lợi về quân sự, chính trị trên chiến trường của quân ta với 2 trận thắng quyết định là Điện Biên Phủ 1954 và Điện Biên Phủ trên không 1972 2. Nội dung – Đều buộc các nước công nhận quyền tự do, độc lập tự chủ của Việt Nam. – Đều bàn về vấn đề chấm dứt chiến tranh, lập lại hb ở Việt Nam – Đều buộc các nước rút quân khỏi Việt Nam. 3. Ý nghĩa – Cả hai hiệp định đều là thắng lợi của sự kết hợp giữa đấu tranh quân sự, chính trị với ngoại giao, là kết quả của sự đấu tranh kiên cường, bất khuất của nhân dân ta trong sự nghiệp chống ngoại xâm của dân tộc. – Các nước đế quốc công nhận quyền dân tộc cơ bản của nhân dân ta và rút quân về nước. Đó là thắng lợi lịch sử quan trọng để nhân dân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn đất nước. II. KHÁC NHAU 1. Hoàn cảnh – Hiệp định Giơnevơ là hội nghị quốc tế, chịu sự chi phối của các cường quốc. – Hiệp định Pari là hội nghị giữa Việt Nam và Mỹ. 2. Nội dung – Hiệp định Giơnevơ + Chấm dứt chiến tranh ở Đông Dương. + Pháp rút quân từ từ trong vòng hai năm. + Vùng tập kết quân đội là ở hai miền. – Hiệp định Pari + Là hiệp định về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam + Buộc Mĩ rút quân về nước trong hai tháng. + Hai bên tập kết quân đội tại một chỗ. 3. Ý Nghĩa – Hiệp định Giơnevơ là một thắng lợi nhưng chưa trọn vẹn vì mới giải phóng được miền Bắc. Cuộc đấu tranh cách mạng vẫn còn tiếp tục để giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước… – Hiệp định Pari việc quân Mỹ phải rút khỏi nước ta, phải công nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân ta, làm cho Chính quyền Sài Gòn bị suy yếu, so sánh lực lượng giữa ta và địch thay đổi theo hướng có lợi cho ta. Tạo thời cơ để ta tiến lên giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước. Đề bài Hãy so sánh những điểm giống và khác nhau trên ba mặt Hoàn cảnh kí kết, nội dung cơ bản, ý nghĩa lịch sử giữa Hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông Dương và Hiệp định Pari 1973 về Việt Nam. a Những điểm giống nhau giữa hai hiệp định * Hoàn cảnh kí kết * Nội dung cơ bản * Ỷ nghĩa lịch sử b Những điểm khác nhau giữa hai hiệp định Hiệp định Giơnevơ 1954 Hiệp định Pari 1973 .............. .............. Lời giải chi tiết So sánh Hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông Dương và Hiệp định Pari 1973 về Việt Nama Những điểm giống nhau giữa hai hiệp định* Hoàn cảnh kí kết đều có thắng lợi về chính trị và quân sự trên chiến trường, có những trận chiến quyết định là trận Điện Biên Phủ năm 1954 và Điện Biên Phủ trên không năm 1972.* Nội dung cơ bản- Đều buộc các nước đế quốc công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Đều đưa đến việc chấm dứt chiến tranh lập lại hoà bình ở Việt Đều đưa đến việc đế quốc phải rút quân về nước.* Ỷ nghĩa lịch sử- Đều là sự phản ánh, ghi nhận thắng lợi giành được trên chiến trường của quân và dân Đều là hiệp định hòa hoãn đưa đến việc chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam, là cơ sở pháp lí cho độc lập dân Những điểm khác nhau giữa hai hiệp định Hiệp định Giơnevơ 1954 Hiệp định Pari 1973 * Hoàn cảnh kí kết - Là hội nghị quốc tế có sự chi phối của các nước lớn như Nga, Mĩ. - Thành phần tham dự gồm 4 bên nhưng thực chất là lập trường của hai bên Việt Nam và Hoa Kì => Hoàn cảnh kí kết có lợi so với Hiệp định Giơ-ne-vơ. * Nội dung cơ bản - Quy định vị trí đóng quân Quy định ở Việt Nam được chia làm hai vùng đóng quân riêng biệt. Hai bên thực hiện tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực. - Quy định thời gian rút quân Pháp phải rút khỏi miền Bắc Việt Nam sau 300 ngày và Nam Đông Dương sau hai năm. Do đó Pháp có nhiều thời gian để tìm cách phá hoại cách mạng, gây khó khăn cho ta. - Quy định vị trí đóng quân Không quy định hai vùng đóng quân riêng biệt, không có tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực. Tình hình sau Hiệp định có lợi cho ta. - Quy định thời gian rút quân Mĩ phải rút quân sau 60 ngày kể từ sau khi kí Hiệp định. Vì vậy, điều kiện phá hoại cách mạng của Mĩ bị hạn chế. * Ỷ nghĩa lịch sử - Phản ánh không đầy đủ thắng lợi của ta trên chiến trường, sau khi kí hiệp định ta vẫn phải đấu tranh chống Mĩ xâm lược, thắng lợi không toàn diện, chưa giành được toàn diện các mặt độc lập, chủ quyền thống nhất và toàn diện lãnh thổ. - Phản ánh đầy đủ thắng lợi trên chiến trường, giành được độc lập , chủ quyền, thống nhất , toàn vẹn lãnh thổ, là đỉnh cao trong đấu tranh ngoại giao của ta. huhh c đang trả lời ấn nhầm *giống nhau - về hoàn cảnh đều có thắng lợi về chính trị và quân sự trên chiến trường, có những trận chiến quyết định là ĐBP năm 1954 và ĐBP ttreen không năm 1972 - về nội dung +đều buộc các nước đế quốc công nhận các quyền dân tộc cơ bản của VN +đều đưa đến việc chấm dứt chiến tranh lập lại hoÀ bình ở VN +đều đưa đến việc đế quốc phải rút quân về nước - về ý nghĩa+ đều là sự phản ánh, ghi nhận thắng lợi giành được trên chiến trường +đều là hiệp định hòa hoãn đưa đến việc chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở VN, là cơ sở pháp lí cho độc lập dân tộc *khác nhau - về hoàn cảnh +hiệp định gionevoG là hội nghị quốc tế có sự chi phối của các nước lớn như nga, mĩ +hiệp định pariP có sự tham gia của 2 nước là việt nam và mĩ - về nội dung +G là hiệp định về đông dương, thời hạn rút quân là pháp phải rút theo từng bước trong 2 năm, quân đội 2 bên tập kết ở 2 vùng hoàn chỉnh +P là hiệp định bàn về vấn đề việt nam, mĩ rút quân 1 lần sau 2 tháng, quân đội 2 bên giữu nguyên ttaij chỗ - về ý nghĩa + Gphản ánh không đầy đủ thắng lợi của ta trên chiieens trường, sau khi kí hiệp định ta vẫn phải đấu tranh chống mĩ xâm lược, thắng lợi không toàn diện, chưa giành được toàn diện các mặt độc lập, chủ quyền thống nhất và toàn diện lãnh thổ +P phản ánh đầy đủ thắng lợi trên chiến trường, giành được độc lập , chủ quyền, thống nhất , toàn vẹn lãnh thổ, là đỉnh cao trong đấu ttranh ngoại giao của ta Về nội dung, điểm giống nhau quan trọng nhất giữa Hiệp định Giơnevơ 1954 và Hiệp định Pari 1973 làCâu 83938 Vận dụngVề nội dung, điểm giống nhau quan trọng nhất giữa Hiệp định Giơnevơ 1954 và Hiệp định Pari 1973 làĐáp án đúng aPhương pháp giảiSo sánh nội dung hai bản Hiệp định, đánh giá.... Về nội dung, điểm giống nhau quan trọng nhất giữa Hiệp định Giơnevơ 1954 và Hiệp định Pari 1973 là A. Đều công nhận các quyền dân tộc cơ bản. B. Đều quy định ngừng bắn, lập lại hòa bình. C. Đều quy định quân đội nước ngoài phải rút khỏi nước ta. D. Đều quy định Ủy ban quốc tế giám sát việc thi hành hiệp định.

so sánh hiệp định paris và hiệp định giơnevơ